Menu
0 Comments

Thuế giá trị gia tăng là một trong những loại thuế doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước. Theo đó căn cứ để khấu trừ thuế là hóa đơn GTGT bởi hóa đơn GTGT là loại hóa đơn có giá trị về mặt pháp lý. Trong số rất nhiều câu hỏi mà kế toán mới vào nghề thắc mắc như quy định về hóa đơn GTGT là như thế nào? Cách chừa số hóa đơn điện tử là gì? Báo cáo tài chính năm cần những hồ sơ nào?,… thì cách nhận biết hóa đơn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ cũng là điều đáng quan tâm. Để giúp DN và kế toán giải đáp, bài viết này sẽ chia sẻ những thông tin về cách phân biệt hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý.

1. Hóa đơn GTGT hợp pháp

Quy định về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Trong đó:

– Hóa đơn giả là hóa đơn được khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã phát hành của DN khác hoặc khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

– Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng: là hóa đơn đã được tạo nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành hóa đơn.

– Hóa đơn hết giá trị sử dụng: hóa đơn đã làm thủ tục thông báo phát hành theo quy định nhưng DN không tiếp tục sử dụng nữa; hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành và thông báo mất; hóa đơn của các DN đã bị đóng mã số thuế.

hóa đơn hợp lệ

Do đó, hóa đơn hợp pháp là:

– Hóa đơn đã được DN làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và còn giá trị sử dụng theo đúng quy định (trường hợp hóa đơn GTGT đặt in)

– Là hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành, đã được cơ quan thuế cung cấp cho các DN (trường hợp hóa đơn GTGT phải đi mua của cơ quan thuế).

– Hóa đơn do DN tự in theo mẫu quy định và được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng (hóa đơn GTGT tự in)

– Một số loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.

Để kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, kế toán có thể tra cứu xem DN đó có đang hoạt động hay không, có tạm dừng kinh doanh hoặc bỏ trốn, mất tích hay không.

2. Hóa đơn GTGT hợp lệ

– Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn có đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu gồm: Ngày tháng năm phát hành; họ tên; tên công ty; địa chỉ; mã số thuế; tài khoản thanh toán (nếu có) của 2 bên; hình thức thanh toán (chuyển khoản/tiền mặt); tên hàng hóa dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; tiền hàng; thuế suất; tiền thuế GTGT; tổng tiền cần thanh toán; chữ ký của 2 bên; có dấu của bên bán hàng.

Trường hợp hóa đơn không có chữ ký của người đại diện DN thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo bên góc trái của hóa đơn nếu người được ủy quyền ký vào hóa đơn.

– Hóa đơn hợp lệ được lập theo đúng các nguyên tắc được quy định rõ tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Một số trường hợp bán hàng không cần xuất hóa đơn điện tử

So sánh kê khai thuế qua mạng và kê khai thuế trực tiếp 

3. Hóa đơn GTGT hợp lý:

– Hóa đơn hợp lý là hóa đơn có nội dung có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.

– Ví dụ: Công ty C có hóa đơn đầu vào là hóa đơn xăng dầu (đã đáp ứng yêu cầu là hóa đơn đúng, hợp pháp, hợp lệ) nhưng công ty này không phải là DN kinh doanh vận tải do đó không có ô tô. Như vậy hóa đơn trên không hợp lý, không phục vụ được cho việc kinh doanh của DN nên sẽ không được khấu trừ thuế GTGT, không được tính vào chi phí.

– Nếu hóa đơn GTGT có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên thì phải chuyển khoản qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT và ghi vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
 

Cách nhận biết hóa đơn hợp pháp, hợp lệ dành cho kế toán
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *